5 tác nhân gây ảnh hưởng đến tỷ giá ngoại tệ mà bạn cần biết

Tỷ giá hối ngoại tệ là một khái niệm phổ biến đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Vậy tỷ giá là gì, có vai trò gì, những yếu tố nào  ảnh hưởng đến tỷ giá? Mọi thắc mắc sẽ được giải thích chi tiết trong bài viết dưới đây của NextXPhần mềm chăm sóc khách hàng

Tỷ giá ngoại tệ là gì?

tỷ giá ngoại tệ là gì

Xem thêm: Sự thật thú vị về nguồn gốc và bản chất của tiền tệ mà bạn chưa biết

Tỷ giá ngoại tệ hoặc tỷ giá hối đoái là tỷ lệ đồng tiền của một quốc gia được chuyển đổi sang tiền tệ của quốc gia khác. Nói một cách đơn giản, tỷ giá ngoại tệ của Việt Nam là tỷ lệ giữa số tiền VNĐ so với đơn vị tiền tệ của các nước khác. 

Theo Luật Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (1997), tỷ giá hối đoái được định nghĩa là tỷ lệ giá trị của đồng Việt Nam so với một ngoại tệ. Tỷ giá này được hình thành từ cung cầu ngoại tệ. Tuân theo quy định của Nhà nướcdo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. 

Ví dụ: Tỷ giá USD/ VNĐ = 23.585 nghĩa là 1 USD = 23.585 VNĐ. Hoặc bạn cần bỏ ra 23.585 VNĐ để đổi được 1 USD. USD là tiền tệ sở VNĐ là tiền tệ đánh giá.

Phân loại tỷ giá ngoại tệ

Ngoài câu hỏi tỷ giá ngoại tệ là gì, người ta cũng chú ý cẩn thận đến việc phân biệt giữa các loại tỷ giá khác nhau. Tỷ giá ngoại tệ được phân như sau:

Căn cứ theo đối tượng xác định tỷ giá ngoại tệ

Dựa trên điều này, thể được phân thành hai loại. Đó là: 

  • Tỷ giá chính thức: do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố. vậy, các ngân hàng thương mại, tổ chức kinh doanh, tổ chức tín dụng tính toán tỷ giá bán, mua; hoán đổi các cặp tiền tệ dựa trên tỷ giá này. 
  • Tỷ giá thị trường: Được xác định dựa trên quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối.

Căn cứ theo giá trị của ngoại tệ 

  • Tỷ giá ngoại tệ danh nghĩa: Tỷ giá hối đoái hiện tại của một loại tiền tệ không tính đến lạm phát. 
  • Tỷ giá ngoại tệ thực: Tỷ giá hiện tại của một loại tiền tệ tính đến lạm phát. 

Căn cứ theo cách chuyển ngoại hối

  • Tỷ giá ngoại tệ điện: Loại tỷ giá này thường được các ngân hàng niêm yết  và là cơ sở để xác định  các loại tỷ giá khác. 
  • Tỷ giá hối đoái thư: Tỷ giá chuyển tiền ngoại tệ qua thư. Tỷ giá này có giá trị thấp hơn tỷ giá điện tử. 

Căn cứ theo thời gian giao dịch ngoại hối

  • Tỷ giá mua: Tỷ giá mà ngân hàng đồng ý mua ngoại tệ. 
  • Tỷ giá bán ngoại tệ: Đây là tỷ giá ngân hàng chấp nhận khi bán ngoại tệ. 

Lưu ý giá mua luôn thấp hơn giá bán. Sự chênh lệch giữa hai tỷ giá ngoại tệ này giúp ngân hàng đảm bảo được lợi nhuận; mà họ tạo ra thông qua dịch vụ giao dịch.

Căn cứ vào thời hạn thanh toán

  • Tỷ giá giao ngay: Đây là  tỷ giá do tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng niêm yết; hoặc được hai bên thỏa thuận tại thời điểm giao dịch. Giao dịch  thanh toán phải được thực hiện trong vòng 2 ngày kể từ ngày đã hứa. 
  • Tỷ giá kỳ hạn: Là tỷ giá do tổ chức tín dụng tính toán hoặc do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, tỷ giá kỳ hạn phải nằm trong phạm vi quy định của tỷ giá kỳ hạn mà ngân hàng nhà nước yêu cầu.

Công thức tính tỷ giá ngoại tệ

phân loại tỷ giá

Xem thêm: Tiền tệ là gì? Bản chất và các chức năng của tiền tệ mà bạn cần biết

Doanh nghiệp giữ chân khách hàng bằng hệ sinh thái NextX, ngoài ra:

NextX là một hệ thống CRM chuyên sâu và đáng chú ý cho doanh nghiệp. NextX luôn được nâng cấp và trang bị đầy đủ tính năng hiện đại. Đặc biệt, NextX được coi là phần mềm CRM, phần mềm quản lý khách hàng, phần mềm quản lý kinh doanh, phần mềm quản lý hệ thống phân phối, phần mềm DMS,  phần mềm quản lý telesale,… hàng đầu cho các doanh nghiệp lớn, vừa. Điểm mạnh của NextX nằm ở việc có Mobile App tiện lợi và tích hợp đa kênh. Trong đó hệ sinh thái NextX cung cấp các giải pháp All-In-One, bao gồm NextX CRM, NextX bán hàng, NextX DMS, NextX Call và NextX Loyalty.

Công thức tính tỷ giá ngoại tệ giữa 2 đồng tiền định giá 

Giá niêm yết/Giá trị thẩm định = (Giá niêm yết/USD)/(Giá trị thẩm định/USD) 

  • Công thức tính tỷ giá giữa 2 tiền tệ cơ bản 

Giá niêm yết/Giá trị thẩm định  = (USD/Giá trị thẩm định)/(USD/Giá niêm yết) 

  • Công thức tính tỷ giá ngoại tệ giữa đồng tiền định giá và đồng tiền định giá 

Giá niêm yết/Giá trị thẩm định = (Giá niêm yết/USD)/(USD/Giá trị thẩm định)

Tầm quan trọng của tỷ giá ngoại tệ

  • Thương mại quốc tế. Tỷ giá ngoại tệ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị xuất nhập khẩu của một quốc gia. Tỷ giá thấp làm tăng sức hấp dẫn của hàng xuất khẩu trên thị trường quốc tế. Trong khi tỷ giá cao làm tăng giá trị hàng hóa nhập khẩu.  
  • Lạm phát. Tỷ giá ngoại tệ cũng liên quan đến sự lạm phát của một quốc gia. Tỷ giá thấp có thể gây áp lực tăng giá và làm tăng giá hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu đắt tiền. 
  • Đầu tư nước ngoài. Tỷ giá ngoại tệ có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ giá ổn định và mạnh có thể làm tăng niềm tin của nhà đầu tư. Nhưng tỷ giá hối đoái không ổn định có thể ngăn cản đầu tư.
  • Chính sách tiền tệ. Ngân hàng trung ương có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối. Để kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế, cũng như đảm bảo ổn định tài chính. Điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ có thể là một công cụ quan trọng trong chính sách tiền tệ của một quốc gia.  
  • Ổn định tài chính. Tỷ giá ngoại tệ có thể ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của một quốc gia. Biến động tỷ giá gây ra biến động trên thị trường tài chính; và có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản và đầu tư. 

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá ngoại tệ là gì?

yếu tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái

Cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán và tỷ giá ngoại tệ có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau. Cán cân thanh toán thể hiện tổng các giao dịch tài chính; thương mại và dịch vụ bên ngoài của một quốc gia trong một khoảng thời gian cụ thể. Mối quan hệ giữa cán cân thanh toán và tỷ giá ngoại tệ như sau. 

  • Thặng dư cán cân thanh toán và tăng giá tiền tệ. Thặng dư cán cân thanh toán thường cho thấy một quốc gia đang xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu. Điều này làm tăng đơn vị tiền tệ của một quốc gia được mua để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu; gây áp lực tăng giá trị đồng tiền.
  • Thâm hụt cán cân thanh toán và mất giá tiền tệ. Ngược lại, thâm hụt cán cân thanh toán có nghĩa là mức độ nhập khẩu cao so với xuất khẩu. Điều này có thể gây áp lực lên giá trị của đồng nội tệ. Bằng cách yêu cầu bán nhiều đơn vị tiền tệ hơn để mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài. 
  • Tương tác với chính sách tiền tệ. Cán cân thanh toán có thể ảnh hưởng đến các quyết định chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. Ví dụ, khi có thặng dư cán cân thanh toán lớn, ngân hàng trung ương có thể can thiệp. Để ngăn chặn đồng tiền tăng giá quá mức và bảo vệ sản xuất, xuất khẩu. Ngược lại, nếu cán cân thanh toán thâm hụt, ngân hàng trung ương có thể can thiệp và hỗ trợ.

Tăng trưởng kinh tế

  • Tăng trưởng kinh tế và tăng giá tiền tệ. Một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ có thể  tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này có thể dẫn đến nhu cầu về tiền tệ của quốc gia đó tăng lên. Tạo ra áp lực tăng giá trị của nó so với các loại tiền tệ khác trên thị trường quốc tế.  
  • Tăng trưởng kinh tế và cán cân thương mại. Một nền kinh tế tăng trưởng nhanh thường có khả năng sản xuất; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tốt hơn. Điều này có thể dẫn tới sự gia tăng cán cân thương mại (chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu). Thặng dư này có thể gây áp lực lên giá trị đồng tiền của quốc gia đó.
  • Tăng trưởng kinh tế và chính sách tiền tệ. Tăng trưởng kinh tế có thể ảnh hưởng đến các quyết định chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. Nếu tăng trưởng kinh tế quá mạnh và gây áp lực quá lớn lên giá trị tiền tệ; các ngân hàng trung ương có thể can thiệp để ngăn chặn sự tăng giá nhanh chóng; bảo vệ xuất khẩu cũng như khả năng cạnh tranh của một quốc gia.  
  • Tăng trưởng kinh tế và nhu cầu dầu khí. Các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh thường cần nhiều năng lượng hơn để duy trì  sản xuất và hoạt động. Nhu cầu về dầu, khí đốt và năng lượng tăng lên có thể làm tăng giá dầu. Làm mất giá đồng tiền quốc gia và ảnh hưởng xấu đến tỷ giá hối đoái.  

Tỷ lệ lạm phát

  • Tỷ lệ lạm phát cao và mất giá tiền tệ. Tỷ lệ lạm phát cao thường dẫn đến thua lỗ trong giá trị đồng tiền của một quốc gia. Khi hàng hóa và dịch vụ trở nên đắt đỏ hơn; người tiêu dùng và doanh nghiệp thường phải trả nhiều tiền hơn cho cùng một lượng hàng hóa và dịch vụ.
  • Tác động của chính sách tiền tệ. Nếu tỷ lệ lạm phát tăng, ngân hàng trung ương có thể tăng lãi suất hoặc thực hiện các biện pháp khác để làm chậm tốc độ tăng giá. Điều này có thể có tác động đến tỷ giá ngoại tế vì các nhà đầu tư có thể chọn đầu tư vào một quốc gia có lãi suất cao hơn. Điều này sẽ gây áp lực lên giá trị của đồng tiền.
  • Tác động đến thương mại quốc tế. Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong thương mại quốc tế. Khi lạm phát ở một quốc gia cao hơn so với các đối tác thương mại của nó. Hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó có thể trở nên đắt  hơn so với các quốc gia khác. Điều này có thể làm giảm sức hấp dẫn của xuất khẩu; ảnh hưởng đến cán cân thương mại và tác động tới tỷ giá.
  • Cung tiền. Lạm phát gia tăng thường dẫn đến tăng cung tiền trong nền kinh tế. Nếu sự gia tăng này không được kiểm soát, đồng tiền có thể mất giá. Giá trị tiền tệ thấp hơn có thể có tác động tiêu cực đến tỷ giá ngoại tệ.

Lãi suất

  • Lãi suất cao và sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư. Một quốc gia có lãi suất cao hơn thường hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Lãi suất cao hơn có thể mang lại lợi nhuận tốt hơn khi đầu tư vào đồng nội tệ. Do đó, nhu cầu về đồng tiền quốc gia tăng lên; có thể gây áp lực lên giá trị của đồng tiền và làm tăng tỷ giá ngoại tệ.
  • Thay đổi lãi suất và đầu tư nước ngoài. Những thay đổi về lãi suất có thể ảnh hưởng đến dòng đầu tư nước ngoài vào một quốc gia. Khi một quốc gia tăng lãi suất, các nhà đầu tư nước ngoài có thể có xu hướng chuyển hướng đầu tư sang quốc gia đó. Để thu được lợi nhuận cao hơn. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nguồn cung nội tệ và ảnh hưởng đến tỷ  giá hối đoái.
  • Lãi suất và tính thanh khoản của thị trường tài chính. Lãi suất cao thường thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư. Dẫn đến nhu cầu lớn hơn đối với đồng tiền của quốc gia đó. Tuy nhiên, lãi suất cao cũng có thể khiến việc vay mượn trở nên đắt đỏ hơn. Ảnh hưởng đến tính thanh khoản của thị trường tài chính và dẫn đến biến động tiền tệ.
  • Lãi suất và thương mại quốc tế. Lãi suất cơ bản của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái khi tham gia các hiệp định thương mại quốc tế. Các công ty thường xem xét lãi suất ở các quốc gia liên quan về mặt đối xử và an ninh đầu tư.

Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ của một quốc gia có ảnh hưởng lớn đến tỷ giá hối đoái và có thể tác động đến nhiều mặt khác nhau của nền kinh tế.

  • Chính sách lãi suất. Ngân hàng trung ương có quyền lựa chọn điều chỉnh lãi suất cơ bản. Tức là lãi suất mà ngân hàng trung ương cấp cho các ngân hàng thương mại vay. Lãi suất cơ bản ảnh hưởng đến lợi nhuận mà các ngân hàng thương mại trả cho khách hàng. Khi lãi suất tăng, lợi tức đầu tư bằng đồng nội tệ tăng lên, làm tăng nhu cầu về tiền tệ và tạo áp lực lên tỷ giá hối đoái.
  • Mua bán chứng khoán và trái phiếu. Ngân hàng trung ương có thể mua và bán chứng khoán và trái phiếu của đất nước để tác động đến cung và cầu tiền tệ. Mua cổ phiếu và trái phiếu sẽ tạo ra loại tiền mới trong khi việc bán sẽ tiêu thụ loại tiền hiện có. Điều này có thể tác động đến nguồn cung tiền tệ và khiến tỷ giá ngoại tệ biến động.
  • Mua và bán tiền tệ. Các ngân hàng trung ương có thể can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối. Bằng cách mua hoặc bán tiền tệ của chính họ. Nếu một quốc gia muốn giữ đồng tiền của mình yếu hơn để thúc đẩy xuất khẩu; ngân hàng trung ương có thể can thiệp để phá giá đồng tiền. 

Hy vọng tin tức NextX trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tỷ giá ngoại tệ. Từ đó, bạn có thể có được cái nhìn tổng quan về thị trường và tìm ra khoản đầu tư phù hợp cho kế hoạch của mình.

Rate this post

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM